THỰC THI QUYỀN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ – NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

CategoriesThư viện

Table of Contents

1.Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì? Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm những gì?

Việc người thứ ba không phải là chủ sở hữu quyền thực hiện các hành vi sử dụng hoặc khai thác nhằm mục đích thương mại đối với đối tượng sở hữu trí tuệ đang trong thời hạn bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu quyền và không thuộc các trường hợp pháp luật không cấm sử dụng thì bị coi là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Hậu quả của hành vi xâm phạm quyền là thu hẹp quyền và gây thiệt hại cho chủ sở hữu quyền.

Các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bao gồm: Các hành vi xâm phạm quyền tác giả và các quyền liên quan; các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; và các hành vi xâm phạm quyền đối với giống cây trồng.

2.Đối tượng của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là gì? Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm những nội dung gì?

Đối tượng của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý. 

Việc bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm ba nội dung:

  • Ban hành các quy định của pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp;
  • Cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp cho các chủ thể khác nhau khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định (xác lập quyền);
  • Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ văn bằng (bảo vệ quyền) bằng các phương thức, biện pháp khác nhau. 

3.Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm mục đích gì?

Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm đảm bảo cho các nội dung của quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp được thi hành nghiêm chỉnh, có hiệu lực, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, của xã hội và của chủ văn bằng. Các đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ là tài sản của doanh nghiệp, của cá nhân được pháp luật thừa nhận.
Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp còn là để thực hiện quyền và nghĩa vụ quốc tế. Việt Nam đã tham gia nhiều công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ và nhiều hiệp định thương mại. Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Trong Hiệp định, các khía cạnh sở hữu trí tuệ liên quan tới thương mại (TRIPS) đều quy định trách nhiệm của các bên tham gia trong việc thực thi các điều khoản đã cam kết, trong đó đảm bảo việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của các tổ chức, cá nhân là chủ văn bằng đang được bảo hộ tại Việt Nam.

4.Căn cứ nào để xác định một hành vi được coi là xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp?

Nguyên tắc chung để đánh giá và xác định có hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp hay không căn cứ vào các nội dung sau:

  • Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh;
  • Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan;
  • Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam;
  • Có yếu tố xâm phạm quyền trong đối tượng bị xem xét;
  • Hành vi bị xem xét không thuộc các trường hợp sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà không bị coi là hành vi xâm phạm quyền theo quy định của pháp luật.

Khi xác định một hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải tiến hành đánh giá tất cả các yếu tố nêu trên. Tuy nhiên, đối với mỗi loại đối tượng sở hữu công nghiệp có thể phải tính đến những ngoại lệ hoặc đặc điểm riêng đối với đối tượng đó.

5.Làm thế nào để xác định đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ?

Việc xác định đối tượng được bảo hộ được thực hiện bằng cách xem xét các tài liệu, chứng cứ chứng minh căn cứ phát sinh, xác lập quyền. Cụ thể:

Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý) chứng cứ chứng minh quyền đang được bảo hộ được xác định thông qua các loại tài liệu sau đây:

– Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn;

– Bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;

– Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam theo đăng ký quốc tế (theo Thoả ước hoặc Nghị định thư Madrid), chứng cứ chứng minh đối tượng được bảo hộ là Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp hoặc tài liệu xác nhận của Cục Sở hữu trí tuệ hoặc tài liệu xác nhận của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới về việc nhãn hiệu đó đang được bảo hộ tại Việt Nam;

– Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp không phát sinh trên cơ sở đăng ký, chứng cứ chứng minh quyền được xác định như sau:

+ Đối tượng được bảo hộ là tên thương mại được xác định trên cơ sở quá trình sử dụng, lĩnh vực và lãnh thổ sử dụng tên thương mại đó;

+ Đối tượng được bảo hộ là bí mật kinh doanh được xác định trên cơ sở các tài liệu thể hiện nội dung, bản chất của bí mật kinh doanh và thuyết minh, mô tả về biện pháp bảo mật tương ứng;

6.Làm thế nào để xác định một nhãn hiệu nổi tiếng đang được bảo hộ?

 Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, đối tượng được bảo hộ được xác định trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ thể hiện sự nổi tiếng của nhãn hiệu theo các tiêu chí quy định tại Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:

– Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo;

– Phạm vi lãnh thổ mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành;

– Doanh số từ việc bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra, lượng dịch vụ đã được cung cấp;

– Thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu;

– Uy tín rộng rãi của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

– Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu;

– Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng;

– Giá chuyển nhượng, giá chuyển giao quyền sử dụng, giá trị góp vốn đầu tư của nhãn hiệu. Khi xác định một nhãn hiệu nổi tiếng, cần lưu ý các tiêu chí nêu trên đây không phải là danh mục đầy đủ các tiêu chí. Điều đó có nghĩa là chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng có thể sử dụng các tiêu chí khác để chứng minh nhãn hiệu của mình là nhãn hiệu nổi tiếng. Mặt khác, việc sử dụng tiêu chí nào và bao nhiêu tiêu chí trong số những tiêu chí trên hoàn toàn do chủ sở hữu nhãn hiệu quyết định.

7.Những cơ quan nào có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp?

Thẩm quyền áp dụng biện pháp hành chính của cơ quan xử lý vi phạm được quy định cụ thể như sau:

  1. Cơ quan Thanh tra Khoa học và Công nghệ các cấp có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bằng biệp pháp hành chính thông qua việc xử phạt các hành vi vi phạm hành chính, hành vi xâm phạm quyền và cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác, lưu thông, trừ hành vi xảy ra trong xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
  2. Cơ quan Thanh tra Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền xử phạt hành vi  đăng ký, chiếm giữ, sử dụng tên miền nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh. 
  3. Cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại và giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý xảy ra trong hoạt động buôn bán, vận chuyển hàng hóa tại thị trường trong nước.
  4. Cơ quan Hải quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp xảy ra trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa.
  5. Cơ quan Công an nhân dân có thẩm quyền phát hiện, xác minh, thu thập thông tin, chứng cứ vi phạm về sở hữu công nghiệp và xử lý hành vi sản xuất, tàng trữ, vận chuyển và buôn bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tem, nhãn, vật phẩm chứa nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo tại thị trường trong nước. 
  6. Cục Quản lý cạnh tranh có thẩm quyền xử phạt hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp.
  7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương mà mức phạt, hình thức xử phạt, biện pháp xử lý áp dụng đối với hành vi đó vượt quá thẩm quyền của các quan có thẩm quyền khác (Điều 200.1 Luật SHTT, Điều 17 Nghị định 99/2006/NĐ-CP).

8.Đối tượng nào có quyền khởi kiện về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Người có quyền khởi kiện về việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là người được cấp văn bằng bảo hộ hoặc có căn cứ để chứng minh mình là người nắm giữ quyền, cụ thể gồm các đối tượng sau:

  • Chủ văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
  • Chủ sở hữu giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, đăng ký quốc tế nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam, chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại;
  • Cá nhân, tổ chức có quyền sử dụng hợp pháp chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho cá nhân, tổ chức được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý;
  • Tổ chức, cá nhân có đối tượng sở hữu công nghiệp liên quan đến hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
  • Người thừa kế hợp pháp của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí hoặc người thừa kế hợp pháp, người kế thừa quyền sở hữu công nghiệp của chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp;
  • Cá nhân, tổ chức được chuyển giao hợp pháp quyền sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp;
  • Cá nhân, tổ chức được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Các chủ thể quyền khác theo luật định.

9.Tổ chức, cá nhân không phải là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có quyền yêu cầu xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp không?

Tổ chức, cá nhân không phải là chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, nhưng phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp chỉ có thể yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp thoả mãn hai điều kiện: Thứ nhất là hàng hoá, tem nhãn, vật phẩm mang dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; thứ hai là gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội.

10.Quyền tự bảo vệ là gì?

Quyền tự bảo vệ là quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp áp dụng các biện pháp khác nhau để tự bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp của mình, bao gồm:

  • Áp dụng biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp: Đưa các thông tin chỉ dẫn về căn cứ phát sinh, Văn bằng bảo hộ, chủ sở hữu, phạm vi, thời hạn bảo hộ và các thông tin khác về quyền sở hữu công nghiệp lên sản phẩm, phương tiện dịch vụ, nhằm thông báo rằng sản phẩm là đối tượng quyền sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ và khuyến cáo người khác không được xâm phạm; sử dụng phương tiện hoặc biện pháp kỹ thuật nhằm đánh dấu, nhận biết, phân biệt, bảo vệ sản phẩm được bảo hộ;
  • Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm bằng cách thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
  • Yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;
  • Khởi kiện ra toà án hoặc trọng tài để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình (Điều 198.1.a Luật SHTT, Điều 21 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

11.Pháp luật quy định những biện pháp nào để xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?

Để bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, pháp luật quy định ba biện pháp để xử lý các hành vi xâm phạm quyền. Tuỳ theo tính chất và mức độ xâm phạm, hành vi xâm phạm có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự và theo quy định sau đây:

  1. Biện pháp dân sự được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hoặc của tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi xâm phạm gây ra, kể cả khi hành vi đó đã hoặc đang bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc biện pháp hình sự. Thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp dân sự, thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp dân sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  2. Biện pháp hành chính được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 211 của Luật SHTT, theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, tổ chức, cá nhân phát hiện hành vi xâm phạm gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội; hoặc do cơ quan có thẩm quyền chủ động phát hiện. Hình thức, mức phạt, thẩm quyền, thủ tục xử phạt hành vi xâm phạm và các biện pháp khắc phục hậu quả tuân theo quy định của Nghị định 99/2006/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp. 
  3. Biện pháp hình sự được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm trong trường hợp hành vi đó có yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp hình sự tuân theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự (Điều 199.1 Luật SHTT, Điều 4 Nghị định 105/2006/NĐ-CP).

12.Thủ tục để yêu cầu áp dụng biện pháp dân sự trong xử lý xâm phạm quyền như thế nào?

     1. Quyền khởi kiện dân sự

Theo nguyên tắc, người nào chứng minh được rằng mình là người có quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật đều có quyền khởi kiện với lý do quyền đó của mình không được tôn trọng hoặc bị xâm phạm.

Khởi kiện là việc nguyên đơn nộp đơn khởi kiện tới cơ quan có thẩm quyền, trong đó phải nêu rõ thời gian làm đơn, tên, địa chỉ của nguyên đơn, bị đơn, người làm chứng và người có nghĩa vụ và quyền lợi liên quan (nếu có), nội dung khởi kiện, toà án xử lý, ký tên. Khi khởi kiện, nguyên đơn phải chứng minh quyền khởi kiện của mình bằng cách xuất trình các chứng cứ cần thiết (văn bằng bảo hộ, các tài liệu chứng minh sự phát sinh quyền…).

      2. Nghĩa vụ chứng minh

Nguyên đơn có nghĩa vụ phải chỉ ra tên, địa chỉ của bị đơn, mô tả hoặc chứng minh nội dung khởi kiện. Để làm được điều đó, nguyên đơn phải xuất trình các chứng cứ nhằm chứng minh cho các yêu cầu của mình. Nếu không có hoặc không đủ chứng cứ đáng tin cậy, toà án sẽ bác yêu cầu của nguyên đơn. Nguyên đơn phải cung cấp các chứng cứ về hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh, đồng thời phải chứng minh thiệt hại thực tế đã xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại.

13.Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

Khi tiếp nhận và xem xét đơn yêu cầu xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tiếp nhận tiến hành xác định thẩm quyền xử phạt, kiểm tra tính hợp lệ của đơn, chứng cứ và yêu cầu bổ sung tài liệu, chứng cứ nếu cần, có thể yêu cầu cơ quan công an kiểm tra xác minh chứng cứ, giám định nếu cần thiết. Trong trường hợp hồ sơ đảm bảo yều cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện các thủ tục để xử phạt vi phạm hành chính.

Người yêu cầu xử lý vi phạm có thể nộp đơn yêu cầu áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt với điều kiện phải cam kết bồi thường thiệt hại nếu yêu cầu không đúng. Cơ quan có thẩm quyền không có đủ chứng cứ hoặc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt không phù hợp thì phải bồi thường thiệt hại. Khi phát hiện hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm, lập biên bản và trong vòng 10 ngày phải ra quyết định xử phạt, gửi thông báo cho các bên liên quan. Trong trường hợp có tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu thì không xử phạt vi phạm hành chính mà chờ các cơ quan có thẩm quyền giải quyết xong mới tiếp tục xử lý.

14.Ngoài ba biện pháp Dân sự, Hành chính và Hình sự, còn có biện pháp nào được áp dụng để ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm quyền Sở hữu công nghiệp không?

Trong trường hợp cần thiết các cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp, biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử phạt hành chính.

  • Biện pháp khẩn cấp tạm thời là các biện pháp dưới đây được áp dụng theo yêu cầu của chủ thể quyền đối với hàng hoá bị nghi ngờ xâm phạm quyền, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện sản xuất, kinh doanh hàng hoá đó, gồm: thu giữ, kê biên, niêm phomg, cấm thay dổi hiện trạng, cấm di chuyển, cấm dịch chuyển quyền sở hữu.
  • Biện pháp ngăn chặn và đảm bảo xử phạt hành chính là các biện pháp tạm giữ người, tạm giữ hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm, khám người, khám phương tiện vận tải, đồ vật, khám nơi cất giấu hàng hoá, tang vật, phương tiện vi phạm về sở hữu công nghiệp và các biện pháp hành chính khác quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (Pháp lệnh XLVPHC).
  • Biện pháp kiểm soát hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu liên quan đến sở hữu công nghiệp được áp dụng khi chủ thể quyền sở hữu công nghiệp trực tiếp hoặc thông qua người đại diện nộp đơn yêu cầu kiểm tra, giám sát để phát hiện hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc nộp đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp (Điều 199, Điều 207, Điều 211 Luật SHTT).

15. Nguyên tắc xác định thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?   

Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được phân loại thành thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần.

      1. Thiệt hại về vật chất bao gồm:

– Tổn thất về tài sản, đó là mức giảm sút/bị mất về giá trị đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, được tính bằng giá trị góp vốn, giá trị quyền sở hữu trí tuệ trong tổng khối tài sản của doanh nghiệp, giá trị đầu tư tạo ra và phát triển tài sản trí tuệ đó;

– Mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận. Thu nhập, lợi nhuận trong trường hợp này là thu nhập có được do sử dụng, khai thác tài sản trí tuệ, thu nhập có được do cho thuê hoặc chuyển giao tài sản trí tuệ. Mức giảm sút được xác định bằng cách so sánh mức thu nhập, lợi nhuận trước và sau khi xảy ra hành vi xâm phạm quyền;

– Tổn thất về cơ hội kinh doanh, đó là thiệt hại về giá trị tính được thành tiền của khoản thu nhập đáng ra người bị thiệt hại có thể có được khi có khả năng thực tế, sử dụng tài sản trí tuệ trong kinh doanh, hoặc khả năng thực tế cho thuê, chuyển giao quyền sử dụng tài sản trí tuệ đó, hoặc cơ hội kinh doanh thực tế khác;

– Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại, bao gồm chi phí cho việc tạm giữ, bảo quản, lưu kho, lưu bãi đối với hàng hoá xâm phạm, chi phí thực hiện các biện pháp khẩn cấp tạm thời, chi phí hợp lý để thuê dịch vụ giám định, ngăn chặn, khắc phục hành vi xâm phạm, và các chi phí cho việc thông báo, cải chính trên phương tiện thông tin đại chúng.

      2. Thiệt hại về tinh thần bao gồm:

– Tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng;

– Tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí. Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.

16. Căn cứ để xác định mức bồi thường thiệt hại do xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là gì?

     1. Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về vật chất cho mình thì có quyền yêu cầu Toà án quyết định mức bồi thường theo một trong các căn cứ sau đây:

– Tổng thiệt hại vật chất tính bằng tiền cộng với khoản lợi nhuận mà bị đơn đã thu được do thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nếu khoản lợi nhuận bị giảm sút của nguyên đơn chưa được tính vào tổng thiệt hại vật chất;

– Giá chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ với giả định bị đơn được nguyên đơn chuyển giao quyền sử dụng đối tượng đó theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong phạm vi tương ứng với hành vi xâm phạm đã thực hiện;

– Trong trường hợp không thể xác định được mức bồi thường thiệt hại về vật chất theo hai căn cứ trên thì mức bồi thường thiệt hại về vật chất do Toà án ấn định, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại, nhưng không quá năm trăm triệu đồng.

     2. Trong trường hợp nguyên đơn chứng minh được hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đã gây thiệt hại về tinh thần cho mình thì có quyền yêu cầu Toà án quyết định mức bồi thường trong giới hạn từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại.

     3. Ngoài khoản bồi thường thiệt hại quy định trên đây, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền yêu cầu Toà án buộc tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ phải thanh toán chi phí hợp lý để thuê luật sư.

17. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ

  • Nâng cao hiểu biết của xã hội về sở hữu trí tuệ: Cùng với các biện pháp tuyên truyền thì việc đào tạo về sở hữu trí tuệ được coi là then chốt. Bên cạnh đó, việc cập nhật các thông tin, kiến thức về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cần phải được thực hiện thường xuyên, liên tục.
  • Tạo dựng quan hệ hợp tác quốc tế trong hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Một phần lớn hàng giả tại Việt Nam có xuất xứ nước ngoài, do vậy cũng có thể giảm thiểu tình trạng này thông qua quá trình hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ, đặc biệt là với các nước có biên giới chung với chúng ta thông qua việc ký kết văn bản hợp tác.
  • Tăng cường công tác ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm quyền: Xoá bỏ các tụ điểm cung cấp hàng hoá xâm phạm quyền tại các địa phương, đồng thời tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát chặt chẽ.

18. Vai trò của giám định Sở hữu trí tuệ trong thực thi quyền Sở hữu trí tuệ?

Giám định về Sở hữu trí tuệ có vai trò hỗ trợ cho các lực lượng thực thi quyền Sở hữu trí tuệ trong việc đánh giá, kết luận về:

  • Tình trạng pháp lý, khả năng bảo hộ đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ, phạm vi quyền Sở hữu trí tuệ được bảo hộ;
  • Xác định các chứng cứ để tính mức độ thiệt hại;
  • Xác định yếu tố xâm phạm quyền, sản phẩm /dịch vụ xâm phạm, yếu tố là căn cứ để xác định giá trị đối tượng quyền Sở hữu trí tuệ được bảo hộ, đối tượng xâm phạm;
  • Xác định khả năng chứng minh tư cách chủ thể quyền, chứng minh xâm phạm, hàng hoá xâm phạm hoặc khả năng chứng minh ngược lại của các tài liệu, chứng cứ được sử dụng trong vụ tranh chấp hoặc xâm phạm.
  • Bản Kết luận giám định về Sở hữu trí tuệ của tổ chức giám định hoặc giám định viên là một trong những nguồn thông tin, tài liệu tham khảo để các cơ quan thực thi kết luận có hay không hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ.
  • Việc yêu cầu giám định có thể được thực hiện bởi chủ thể quyền, các tổ chức, cá nhân liên quan và các cơ quan thực thi khi cần thiết.
  • Hoạt động giám định được thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân đáp ứng được các điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật.

19. Vai trò của đại diện Sở hữu trí tuệ trong thực thi quyền Sở hữu trí tuệ?

Đại diện Sở hữu trí tuệ là một dịch vụ do tổ chức, hoặc cá nhân thực hiện nhằm đại diện cho chủ thể quyền, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể quyền Sở hữu trí tuệ và có trách nhiệm cung cấp chứng cứ chứng minh hoặc các thông tin về hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ chủ thể quyền mà mình đang là đại diện, có trách nhiệm giải trình làm rõ các nội dung liên quan đến yêu cầu xử lý trước các cơ quan thực thi.

20. Vai trò của cơ quan xác lập quyền trong thực thi quyền Sở hữu trí tuệ?

Cơ quan quản lý nhà nước về Sở hữu trí tuệ (Cục Sở hữu trí tuệ, Cục Bản quyền tác giả, Văn phòng bảo hộ giống cây trồng) không trực tiếp thực hiện các biện pháp thực thi quyền Sở hữu trí tuệ, song đây là các cơ quan chuyên môn, trong nhiều trường hợp các cơ quan này sẽ cung cấp các ý kiến để giúp các cơ quan thực thi kết luận về việc có hay không có hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ.
Việc cung cấp ý kiến chuyên môn tương tự như giám định Sở hữu trí tuệ nhưng được thực hiện bởi cơ quan xác lập quyền và chỉ có cơ quan thực thi mới có quyền được lấy ý kiến chuyên môn của các cơ quan này. Các cơ quan xác lập quyền không cung cấp ý kiến chuyên môn cho chủ thể quyền hoặc các tổ chức, cá nhân liên quan khác.